Bài viết mớiFOREXKIẾN THỨC FOREX TỪ A-Z

Những kiến thức cơ bản cần biết về Forex – Bài 5

Trong thị trường Forex, bạn mua và bán các đồng tiền dựa trên nguyên tắc là mua đồng tiền này và bán đồng tiền kia và ngược lại.

GIAO DỊCH FOREX NHƯ THẾ NÀO?

Trong bài viết này sẽ giúp bạn nắm được những kiến thức cơ bản cần biết về Forex từ đó sẽ hỗ trợ rất nhiều trong giao dịch thị trường tài chính.

1. Cách kiếm tiền trong thị trường Forex

Trong thị trường Forex, bạn mua và bán các đồng tiền dựa trên nguyên tắc là mua đồng tiền này và bán đồng tiền kia và ngược lại. Có thể xem ví dụ dưới đây:

Hoạt động giao dịch EUR USD
Bạn mua 10.000 EUR tại mức tỷ giá của

EURUSD là 1.1800

+10.000 -11.800 *
Hai tuần sau, bạn đổi lại 10.000 EUR trở lại

thành USD tại mức tỷ giá 1.2500

-10.000 +12.500 **
Bạn có lời 700 USD 0 +700

*EUR 10.000 x 1.18 = US $ 11.800

**EUR 10.000 x 1.25 = US $ 12.500

Mức tỷ giá là tỷ lệ giá trị 1 đồng tiền so với 1 đồng tiền khác. Ví dụ như tỷ giá USDCHF chỉ ra rằng cần bao nhiều USD để mua được 1 CHF, hoặc là cần bao nhiêu CHF để đổi 1 USD

Cách đọc báo giá

Cách đọc báo giá
Cách đọc báo giá

Các đồng tiền được báo giá theo cặp, như GBPUSD hoặc USDCHF. Lý do nó được báo giá theo cặp vì đối với bất cứ giao dịch mua bán ngoại tệ nào, bạn cũng phải mua 1 đồng tiền và bán 1 đồng tiền khác. Ví dụ dưới đây là báo giá của GBP so với USD:

Đồng tiền đầu tiên được ghi ở phía trước dấu gạch (“ / ”) (ví dụ như cặp GBP/USD thì GBP là đồng tiền được ghi trước) được gọi là đồng tiền yết giá, trong khi đó đồng tiền đứng sau gọi là đồng tiền định giá (là đồng tiền USD trong trường hợp này)

Khi bạn mua, tỷ giá sẽ báo cho bạn biết bạn cần phải tốn bao nhiêu đơn vị đồng tiền định giá để mua 1 đơn vị đồng tiền yết giá. Như trong ví dụ trên, bạn cần trả 1.51258 USD để mua 1 GBP.

Khi bạn bán, tỷ giá cho bạn biết bạn sẽ được bao nhiêu đơn vị đồng tiền định giá nếu bán 1 đồng tiền yết giá. Ví dụ ở trên cho thấy bạn sẽ có 1.51258 USD nếu bán 1 GBP.

Đồng tiền yết giá là “điều cơ bản” cho việc mua hoặc bán. Nếu bạn mua cặp EURUSD tức là bạn đang mua EUR – đồng tiền yết giá – và bán USD – đồng tiền định giá. Có thể nói ngắn gọn là “mua EUR, bán USD”.

Bạn mua cặp tiền nào đó nếu bạn tin tưởng đồng tiền yết giá sẽ tăng điểm so với đồng tiền định giá. Bạn bán cặp tiền nào đó nếu bạn nghĩ rằng đồng tiền yết giá sẽ giảm điểm so với đồng tiền định giá.

2. Long / Short

Nếu bạn muốn mua cặp tiền nào đó, ví dụ là EURUSD, tức là bạn nghĩ EUR sẽ tăng điểm so với USD thì từ chuyên môn gọi là “going long EURUSD” hoặc “long EURUSD”. Long ở đây có nghĩa là MUA. Long = MUA.

Ngược lại nếu muốn bán – ví dụ là cặp EURUSD – bạn sẽ nói là bạn “short EURUSD” tức là bạn đang cho rằng EUR sẽ giảm điểm so với USD. Ở đây, short có nghĩa là BÁN. Short = BÁN

3. Giá chào mua / giá chào bán – Bid / Ask

Mọi cặp tiền đều được báo 2 loại giá: giá chào mua (bid) và giá chào bán (ask). Trong hầu hết các cặp, giá chào mua luôn thấp hơn giá chào bán.

Giá Bid/Ask
Giá Bid/Ask

Giá chào mua – BID – là giá mà công ty môi giới sẵn sàng mua đồng tiền yết giá của bạn (ví dụ là EURUSD thì đó là giá mà họ mua EUR) bằng đồng USD. Có nghĩa là giá chào mua là giá tốt nhất có thể cho bạn để bạn bán ra thị trường.

Giá chào bán – ASK – là mức giá mà công ty môi giới sẽ bán đồng tiền yết giá ra thị trường để đổi thành đồng tiền định giá. Có nghĩa rằng đây là mức giá tốt nhất có thể để bạn mua từ thị trường. Một từ khác cho giá chào bán – ask – là giá đề nghị – offer price.

Khoảng cách giữa giá chào mua và chào bán được gọi là spread – chênh lệch giữa giá chào mua / chào bán.

Ví dụ trong báo giá EURUSD bên trên, giá chào mua là 1.34568 là giá chào bán là 1.34588. Nếu bạn muốn bán EUR, bạn bấm vào nút “bán” và bạn sẽ bán EUR ở mức 1.34568. Nếu bạn muốn mua EUR, bạn bấm nút “mua” và sẽ mua được EUR ở giá 1.34588.

4. Nhận biết thời điểm mua hoặc bán 1 cặp tiền

Trong ví dụ tiếp theo, chúng ta sẽ sử dụng Phân tích cơ bản để giúp bạn quyết định có nên mua hay bán cặp tiền nào đó không. Hãy xem các ví dụ bên dưới về phân tích cơ bản: EUR/USD:

Nếu bạn tin rằng nền kinh tế Mỹ tiếp tục yếu đi, nghĩa là sẽ xấu cho đồng USD, bạn sẽ MUA EURUSD. Việc mua vào cặp tiền này phản ánh dự đoán của bạn là EUR sẽ tăng so với USD.

Nếu bạn tin rằng nền kinh tế Mỹ thì tốt còn đồng EUR thì sẽ yếu đi so với đồng USD, bạn chỉ cần đặt lệnh BÁN EURUSD. Như vậy là bạn đã bán EUR với dự đoán nó sẽ còn giảm điểm so với USD. USDJPY:

Nếu bạn phân tích và thấy rằng chính phủ Nhật muốn làm yếu đi đồng JPY để hỗ trợ xuất khẩu thì bạn sẽ mua vào cặp USDJPY, có nghĩa là bạn dự đoán đồng USD sẽ tăng điểm so với đồng JPY.

Nếu bạn phân tích và cho rằng nhà đầu tư Nhật đang rút tiền ra khỏi thị trường tài chính Mỹ và đang đổi vốn của họ từ USD sang JPY trở lại, điều này sẽ gây hại cho đồng USD, bạn có thể đặt lệnh BÁN USD/JPY, có nghĩa là bạn dự đoán USD sẽ giảm điểm so với JPY GBPUSD:

Nếu bạn cho rằng nền kinh tế Anh tiếp tục tốt hơn so với Mỹ thì bạn sẽ đặt lệnh MUA GBPUSD, có nghĩa là bạn dự đoán GBP tăng giá so với USD.

Nếu bạn tin rằng nền kinh tế Anh đang chậm lại so với Mỹ hiện vẫn vững vàng, bạn sẽ đặt lệnh BÁN GBPUSD, có nghĩa là bạn cho rằng GBP sẽ giảm điểm so với USD.

5. Giao dịch ký quỹ

Trong giao dịch Forex, bạn không thể mua 1 USD mà phải là một số lượng đươc quy định, gọi là “lot”. Mỗi lot có thể là 1,000 đơn vị đồng tiền (gọi là 1 micro lot), hoặc 10.000 đơn vị đồng tiền (gọi là mini lot) hoặc 100,000 đơn vị đồng tiền (gọi là standard lot – lot tiêu chuẩn). Giao dịch được khối lượng lớn nhỏ tới đâu là tùy thuộc vào công ty môi giới và loại tài khoản bạn mở (có cho giao dịch lot nhỏ hay không).

Bạn sẽ đặt câu hỏi rằng “Tôi làm gì có đủ tiền để mua 10,000 EUR. Vậy tôi có giao dịch được không?”

Vâng, vẫn được. Bạn sẽ giao dịch theo dạng ký quỹ – margin trading.

Giao dịch ký quỹ được hiểu là giao dịch với số vốn vay mượn. Điều này giúp bạn có thể giao dịch tới 1.250 USD hoặc 50.000 USD mà chỉ cần ký quỹ 25 USD hoặc 1,000 USD. Bạn có thể vẫn giao dịch với khối lượng lớn, rất nhanh và chi phí thấp, bằng một tài khoản với số vốn nhỏ. Sau đây là lời giải thích cặn kẽ hơn:

+ Bạn tin rằng những tín hiệu trên thị trường cho thấy đồng GBP có khả năng tăng so với đồng USD

+ Bạn đặt 1 lệnh khối lượng là 1 lot tiêu chuẩn (standard lot) (1 lot tiêu chuẩn tức là 100,000 đơn vị GBP/USD), mua GBP với tỷ lệ ký quỹ 1% (đòn bẩy 1:100) và đợi tỷ giá tăng lên. Khi bạn mua 1 lot (100,000 đơn vị) của GBPUSD ở mức giá 1.50000 tức là bạn đang mua 100,000 GBP với giá 150,000 USD.

Tỷ lệ ký quỹ (cái này do công ty môi giới cho phép bạn) là 1:100 nên bạn cần phải có 1.500 USD để giao dịch lệnh này. Như vậy, bạn có thể giao dịch tới 100.000 GBP với chỉ 1.500 USD

Tạm thời giải thích đến đây và chúng ta sẽ tiếp tục giải thích sau.

+ Dự đoán của bạn đúng và bây giờ bạn quyết định đóng lệnh. Bạn đóng lệnh ở mức tỷ giá 1.50500. Như vậy bạn kiếm được 500 USD

Hành động của bạn GBP USD
Mua 100,000 GBP tại tỷ giá 1.50000 +100,000 -150,000
Tỷ giá tăng lên mức 1.50500 -100.000 +150,500
Bạn kiếm được lợi nhuận là 500 USD 0 +500

Khi bạn quyết định đóng lệnh, phần tiền ký quỹ vẫn là của bạn và bạn có thêm phần lợi nhuận hoặc lỗ. Phần này sẽ tính vào tài khoản của bạn.

6. Phí qua đêm

Đối với các lệnh bạn để đến thời điểm “cuối giờ” (thường là 5:00 sáng giờ VN), sẽ có một khoản phí gọi là phí qua đêm hay lãi suất qua đêm (interest rates hoặc rollover rates) tác động lên tài khoản bạn, phí này có thể là lời hoặc lỗ dựa vào ký quỹ và tình trạng lệnh của bạn.

Nếu bạn không muốn đụng phải phí qua đêm, đơn giản là bạn hãy thanh lý lệnh của mình trước 5:00 sáng của ngày giao dịch liền sau.

Việc giao dịch forex là việc vay mượn 1 đồng tiền và mua đồng tiền khác nên phí qua đêm hay lãi suất qua đêm là một phần không thể thiếu. Phí qua đêm được tính toán dựa trên đồng tiền mà chúng ta vay mượn để giao dịch, còn chúng ta được lợi nhuận từ đồng tiền mà chúng ta đã mua.

Nếu chúng ta mua 1 đồng tiền có lãi suất cao hơn so với đồng tiền mà chúng ta mượn để mua đồng tiền kia (ví dụ như cặp USDJPY thì USD có lãi suất là 0.25% còn JPY lãi suất là 0.1%, ở đây chúng ta mua USDJPY tức là vay JPY để mua USD) thì chúng ta được hưởng chênh lệch lãi suất (ở đây là 0.25% – 0.1% = 0.15%) và ngược lại. Tuy nhiên mỗi công ty môi giới sẽ có bảng thông báo về lãi suất qua đêm cụ thể và có đôi chút khác biệt giữa lãi suất chúng ta được hưởng và vay

Đây là bảng lãi suất của các đồng tiền chính vào thời điểm hiện nay là 26.07.2012

Quốc gia Lãi suất
Mỹ 0.25%
Khu vực Châu Âu – EU 0.75%
Anh 0.5%
Nhật 0.1%
Canada 1.00%
Úc 3.5%
New Zealand 2.5%
Thụy Sỹ 0.25%

7. Pip và Pipettes

Chúng ta đã từ nghe trên thị trường forex các từ “pip” “pipettes” hay “lot” và bài này sẽ giải thích về những từ này. Đây làm một trong những yếu tố cơ bản của thị trường.

8. Pips và Pipette là gì?

Pip là đơn vị đo lường sự biến động trong giá trị giữa 2 đồng tiền. Ví dụ nếu EURUSD tăng từ 1.2250 lên 1.2251 thì mức tăng 0.001 gọi là 1 pip. Pip thường là tên gọi của phần thập phân cuối cùng trong giá báo. Thường các cặp tiền có 4 số ở phần thập phân, nhưng cũng có ngoại lệ như các cặp có JPY thường có 2 số ở phần thập phân.

Quan trọng: Có một số công ty môi giới thì dùng tiêu chuẩn “4 và 2” số thập phân cho báo giá, nhưng cũng có công ty lại dùng quy tắc “5 và 3” cho báo giá, tức là họ báo cả phần Pip lẻ, và phần pip lẻ này được gọi là pipettes (tiếng việc đọc phiên âm là pipet). Ví dụ nếu GBPUSD tăng từ 1.51542 lên 1.51543 thì phần tăng 0.00001 này gọi là 1 Pipette.

Mỗi đồng tiền có 1 giá trị riêng và chúng ta phải tính giá trị của pip dựa vào giá trị từng đồng tiền riêng biệt. Xem ví dụ dưới đây để rõ hơn.

Báo giá hiện tại của USDCAD = 1.0200, tức là 1 USD đổi được 1.0200 CAD.

Cách tính giá trị 1 pip = bước giá trị thay đổi nhỏ nhất ở đồng tiền định giá (tức là 0.0001 CAD) x tỷ giá

Cụ thể trường hợp trên: 0.0001 CAD x tỷ giá USDCAD là 1.0020 = 0.00009804 USD cho mỗi khối lượng nhỏ nhất được giao dịch (tức là 1 USD).

Ví dụ như bạn giao dịch mini lot tức là 10,000 đơn vị USDCAD thì giá trị 1 pip của bạn là 0.00009804 USD x 10,000 = 0.9804 USD, tức là nếu bạn mua cặp USDCAD thì tỷ giá tăng 1 pip, tức là 0.0001 thì tài khoản bạn lời được thêm 0.98 USD, ngược lại cứ giảm 1 pip thì tài khoản lỗ 0.98 USD.

Lưu ý rằng giá trị của pip sẽ thay đổi khi tỷ giá thay đổi nhé, mà tỷ giá thì biến động thường xuyên liên tục.

Một cách tính đơn giản hơn dựa theo kinh nghiệm của người dịch:

Trong các cặp tiền hoặc vàng thì lời lỗ sẽ được tính bằng đồng tiền định giá, tức là đồng tiền nằm phía sau trong cặp tiền (ví dụ như EURUSD thì tính bằng USD, cặp USDJPY thì tính bằng JPY) và nếu muốn quy lại số pips này ra USD (đơn vị tiền dùng để ký quỹ) bạn chỉ cần nhân ngược tỷ giá thì ra thôi

Ví dụ:

EURUSD báo giá là 1.2000, bạn giao dịch 1 standard lot (tức là 100,000 đơn vị EURUSD) thì tỷ giá biến động 1 pip, lệnh của bạn sẽ lời/lỗ là 10 USD. Nếu bạn giao dịch 1 mini lot (hay còn gọi là 0.1 standard lot) thì cứ mỗi pip là 1 USD, nếu là 1 micro lot tức là 0.01 standard lot thì mỗi 1 pip là 0.1 USD.

Giả sử bạn giao dịch USD JPY ở tỷ giá là 89.00 và giao dịch 1 standard lot thì giá tỷ giá biến động 1 pip bạn sẽ lời/lỗ 10 JPY. Bạn muốn quy ra lại USD thì bạn đã có tỷ giá là 89.00 rồi, tức là 1 USD đổi được 89 JPY. JPY là 1/89 USD, bạn có 1 pip là 10 JPY tức là 10/89 = 0.11 USD.

Như vậy 1 pips cho giao dịch 1 standard lot của USDJPY tương đương với 0.11 USD. Như vậy bạn đã nắm được cách tính giá trị pip rồi nhé

9. Lot, đòn bẩy, lời và lỗ

Thị trường forex giao ngay được giao dịch theo đơn vị lot. Mỗi lot tiêu chuẩn – standard

lot – là 100.000 đơn vị. Ngoài ra còn có mini lot, micro lot, nano lot tương ứng với 10.000, 1.000, 100 đơn vị.

Lot Số lượng đơn vị
Tiêu chuẩn – Standard 100.000
Mini 10.000
Micro 1.000
Nano 100

Như bạn đã biết, thị trường Forex tính biến động theo pips và giá trị của pip sẽ biến đổi khi tỷ giá biến đổi.

 

10. Đòn bẩy tài chính – leverage

Có lẽ bạn có lúc tự hỏi rằng tại sao một nhà đầu tư nhỏ như chúng ta lại có thể giao dịch được một khối lượng tiền lớn như vây. Hãy nghĩ rằng công ty môi giới như là một ngân hàng và cho bạn vay 100.000 USD để mua bán tiền tệ. Ngân hàng chỉ cần bạn ký quỹ 1 khoản 1000 USD để giữ sự tin tưởng để cho bạn vay. Đây chính là cái được gọi là ĐÒN BẨY trong Forex.

Mức đòn bẩy bao nhiêu thì tùy công ty môi giới cung cấp và nhiều khi bạn có thể tùy chọn. Ban đầu khi giao dịch, công ty môi giới sẽ yêu cầu bạn ký quỹ một khoản tiền gọi là ký quỹ tài khoản hay là tiền ký quỹ ban đầu. Sau khi ký quỹ xong là bạn có thể giao dịch và bạn sẽ được công ty môi giới cấp cho 1 mức đòn bẩy (thường là 1:100), tức là ứng với 1000 USD ký quỹ của bạn, bạn có thể giao dịch khối lượng lệnh lên tới 100.000 USD. Lời/lỗ sẽ được tính vào tiền ký quỹ ban đầu của bạn

11. Cách tính lời/lỗ

Lấy ví dụ bạn đang mua cặp tiền USDCHF với tỷ giá hiện tại là 1.4525 / 1.4530 Vì là bạn mua nên bạn sẽ mua giá chào bán – ask – tức là giá 1.4530.

Giả sử bạn mua 1 lot tiêu chuẩn ở 1.4530. Vài giờ sau, tỷ giá tăng lên 1.4550 / 1.4555 và bạn muốn đóng lệnh.

Nếu bạn muốn đóng lệnh thì bạn sẽ đóng lệnh bằng giá chào mua – bid – là 1.4550, tức là bạn lời được 1.4550 – 1.4530 = 20 pips.

Tính giá trị 1 pips là (0.0001 x 1.4550) x 100.000 = 6.87 USD

Số tiền lời cho 20 pips là 6.87 x 20 = 137.40 USD

Cần nhớ nếu chúng ta mua là mua theo giá chào bán – ask – và thanh lý theo giá chào mua – bid. Ngược lại, nếu bán thì sẽ bán theo giá chào mua – bid – và thanh lý theo giá chào bán – ask. Nghĩa là lúc nào chúng ta cũng phải mất chêch lệch bid/ask cho công ty môi giới.

12. Một số từ chuyên môn

Đồng tiền chính và đồng tiền phụ

8 loại tiền thường được giao dịch là USD, EUR, JPY, GBP, CHF, CAD, NZD và AUD được gọi là các đồng tiền chính. Đây là các đồng tiền có thanh khoản cao và sức hấp dẫn. Những đồng tiền còn lại được xem là các đồng tiền phụ.

Đồng tiền yết giá

Là đồng tiền nằm trước trong mỗi cặp tiền được yết giá. Nó thể hiện giá trị của đồng tiền này, tức là muốn đổi được 1 đồng tiền yết giá phải tốn bao nhiêu đồng tiền đi cặp với nó. Ví dụ như tỷ giá USDCHF là 1.6350 tức là 1 USD đáng giá 1.6350 CHF.

Trong thì trường tài chính thì thường đồng USD đóng vai trò yết giá, chỉ trong một số trường hợp là không phải như các cặp EURUSD, GBPUSD, AUDUSD và NZDUSD.

Đồng tiền định giá

Là đồng tiền đứng sau trong các cặp tiền.

Pip: Là đơn vị nhỏ nhất của giá trong các đồng tiền. Hầu như các cặp tiền đều có 4 số thập phân nên pip là đơn vị nhỏ nhất, tương đương với 0.0001, như vậy, thường 1 pip tương đương với 1/100 cent của Mỹ nếu trường hợp USD đóng vai trò đồng tiền định giá.

Trong trường hợp đồng tiền định giá là JPY thì 1 pip tương đương với 0.01.

Pipette

1 pipette tức là 1/10 của pip. Pipette tùy theo công ty báo giá sẽ có hoặc không có. Pipette là con số thập phân thứ 5 trong báo giá. Ví dụ nếu EURUSD có báo giá là 1.32156 tăng lên 1.32158 thì đó là tăng 2 pipette

Giá chào mua – bid

Là giá mà ngân hàng hoặc công ty môi giới mua một đồng tiền nào đó và cũng là giá mà nếu bạn bán ra thị trường, bạn sẽ được khớp giá này. Giá này là giá đưng trước trong báo giá.

Ví dụ báo giá là GBPUSD: 1.8812/15 thì giá Bid là 1.8812, có nghĩa là nếu bạn bán cặp tiền này thì thị trường sẽ mua lại ở mức giá 1.8812.

Giá chào bán hay Giá đề nghị – Ask/offer price

Là mức giá mà thị trường chào bán cho bạn, tức là nếu bạn đặt lệnh mua thì bạn được khớp giá này. Giá này là giá đứng sau trong báo giá.

Ví dụ báo giá của EURUSD là 1.2812/15 thì giá chào bán – ask – là 1.2815, có nghĩa là bạn mua cặp tiền này thì bạn khớp giá 1.2815.

Chênh lệnh mua/bán – spread

Spread thì chênh lệch giữa giá chào mua / chào bán. Ví dụ như EURUSD là 1.2812/15 thì spread là 3 pips.

Qui định báo giá

Qui định báo giá trên thị trường thường thấy là:

Đồng tiền yết giá / Đồng tiền định giá = Bid / Ask (ví dụ: GBPUSD = 1.6250/55)

Phí giao dịch

Chi phí giao dịch này chính là spread, là khoản phí bạn mất cho 1 giao dịch 1 vòng (bao gồm 1 lệnh mua và 1 lệnh bán cùng 1 khối lượng).

Ví dụ như EURUSD = 1.2812/15 thì chi phí giao dịch (spread) = ask – bid = 3 pips

Cặp chéo – cross pair

Là những cặp tiền không không có đồng USD trong đó. Thực ra những cặp tiền này được hình thành từ những cặp tiền có đồng USD, ví dụ như bạn mua cặp tiền EURGBP tức là bạn mua 2 cặp là EURUSD và bán cặp tiền GBPUSD, cụ thể hơn:

Mua EURUSD = mua EUR bán USD Bán GBPUSD = bán GBP mua USD.

Cộng 2 vế 2 bên lại ta được: Mua EURGBP = Mua EUR bán GBP.

Như vậy giao dịch cặp EURGBP là giao dịch thông qua 2 cặp EURUSD và GBPUSD.

Ký quỹ – Margin

Khi bạn mở tài khoản giao dịch, bạn cần bỏ vào đó 1 số tiền và số tiền đó gọi là tiền ký quỹ. Yêu cầu số tiền là bao nhiêu tùy thuộc vào công ty môi giới, có thể là 100 USD hoặc 100.000 USD.

Mỗi khi bạn đặt lệnh, sẽ có 1 phần tiền nhất định được giữ như là yêu cầu ký quỹ cần thiết cho lệnh này. Số tiền được giữ tùy theo khối lượng lệnh bạn giao dịch và loại tiền bạn giao dịch.

Ví dụ bạn mở 1 tài khoản mini với đòn bẩy được cho phép là 1:200, tức là 0.5% ký quỹ. Cho rằng mỗi lot mini là 10.000 USD và bạn giao dịch 1 lot mini, công ty sẽ yêu cầu bạn phải có 50 USD ký quỹ ban đầu vì 1 lot mini là 10.000 USD x 0.5% tỷ lệ ký quỹ yêu cầu = 50 USD.

Đòn bẩy

Là tỷ lệ giữa số vốn cần ký quỹ và số tiền được giao dịch sau khi đã ký quỹ. Điều này giúp chúng ta chỉ cần bỏ 1 số vốn nhỏ để giao dịch 1 số tiền lớn. Đòn bẩy có tỷ lệ khác nhau tùy theo công ty môi giới, mức độ có thể là 1:2 đến 1:500

13. Cách loại lệnh giao dịch

Lệnh là thứ mà chúng ta sử dụng hàng ngày để giao dịch trên thị trường Forex. Mỗi công ty môi giới sẽ chấp nhận những loại lệnh khác nhau và chúng ta cần nắm rõ điều này. Dưới đây là những loại lệnh cơ bản.

Lệnh thị trường – Market Order

Lệnh thị trường là một loại lệnh mua hoặc bán tại giá tốt nhất hiện có trên thị trường.

Ví dụ như giá chào mua – bid – của EURUSD hiện là 1.2140 và giá chào bán – ask – là 1.2142. Nếu bạn muốn mua EURUSD tại giá hiện tại thì thị trường sẽ bán cho bạn ở mức giá chào bán của nó là 1.2142. Bạn bấm nút “mua” và thị trường sẽ khớp cho bạn giá 1.2142.

Nói cách khác, nó là giá mà bạn có thể khớp lệnh ngay lập tức.

Trong phần mềm Metatrader 4 thì lệnh Market Order còn có tên là Instant Execution.

Lệnh chờ Limit – Limit Entry Order hay Limit Order

Là lệnh có thể đặt để mua thấp hơn giá hiện tại hoặc bán cao hơn giá hiện tại, ở một mức giá xác định.

Ví dụ EURUSD hiện được giao dịch ở 1.2050 và bạn muốn bán cặp tiền này khi cặp tiền này lên đến giá 1.2070. Bạn có thể đợi đến khi thị trường có giá này và dùng lệnh Market Order để vào lệnh ngay, hoặc bạn có thể đặt sẵn lệnh Limit chờ bán ở 1.2070 rồi không cần ngồi chờ nữa, khi nào thị trường có giá này thì hệ thống sẽ tự khớp cho bạn.

Bạn sử dụng loại lệnh này khi bạn dự đoán rằng giá sẽ đảo chiều khi nó chạm vào vùng có lệnh của bạn.

Lệnh chờ Stop

Là lệnh có thể đặt để mua trên giá hiện tại và bán thấp hơn giá hiện tại của thị trường, tại một mức giá xác định nào đó.

Ví dụ GBPUSD hiện giao dịch ở 1.5050 và đang tăng. Bạn dự đoán rằng giá sẽ tiếp tục hướng đi này nếu nó phá được vùng 1.5060. Bạn có thể đợi đến khi có giá này để mua bằng lệnh Market Order hoặc có thể đặt sẵn lệnh chờ mua Stop tại 1.5060, khi nào thị trường có giá này thì hệ thống sẽ tự khớp cho bạn.

Bạn dùng lệnh này khi bạn cảm thấy giá sẽ đi tiếp hướng đi của nó nếu nó chạm vùng giá bạn đã đặt lệnh chờ.

Lệnh này thường được dùng nhiều khi giao dịch trong giờ công bố thông tin.

Lệnh dừng lỗ – Stop loss Order

Lệnh dừng lỗ là loại lệnh nhằm mục đích bảo vệ bạn tránh những thua lỗ thêm khi giá đi ngược hướng với giao dịch của bạn. CẦN LUÔN NHỚ ĐẾN LOẠI LỆNH NÀY. Lệnh này sẽ luôn có tác dụng cho đến khi giao dịch của bạn được thanh lý hoặc do bạn hủy nó.

Ví dụ như ban đã mua EURUSD tại giá 1.2230. Nhằm hạn chết thua lỗ tối đa, bạn đặt lệnh dừng lỗ tại 1.2200. Có nghĩa là nếu bạn dự đoán sai và EURUSD giảm về 1.2200 thay vì đi lên, hệ thống giao dịch sẽ tự động thực hiện lệnh thanh lý cho lệnh mua nói trên tại giá thị trường thời điểm đó (1.2200) và bạn đã thua lỗ 30 pips cho lệnh mua EURUSD 1.2230 của mình.

Lệnh dừng lỗ luôn rất quan trọng nếu bạn không muốn ngồi trước máy tính cả ngày để lo lắng về việc mình có thể bị thua lỗ hết tiền. Bạn chỉ cần đơn giản là đặt lệnh dừng lỗ cho các lệnh đang có của mình và có thể làm những công việc khác mà không phải lo lắng.

Lệnh dừng lỗ kéo theo – Trailing Stop

Là 1 dạng lệnh dừng lỗ  nhưng  sẽ  biến  động  cùng  với  giá  khi  giá  biến  động.  Ví dụ như bạn quyết định bán USDJPY tại 90.80 với trailing stop 20 pips. Điều này có nghĩa là dừng lỗ của bạn nằm ở 91.00 và nếu giá giảm xuống vùng 90.50, lệnh trailing stop của bạn sẽ là 90.70.

Cần nhớ rằng lệnh trailing stop sẽ đi thuận chiều với hướng bạn chọn chứ không đi ngược lại. Như ví dụ trên, nếu giá giảm xuống 90.50 thì trailing stop nằm ở 90.70 nhưng nếu giá đi ngược lên 90.60 thì trailing stop vẫn nằm ở 90.70 mà không đi ngược lên 90.80, và vì thế vẫn có thể bảo vệ chúng ta tránh những thua lỗ nặng nề hơn.

Bạn đang gặp vấn đề gì trong giao dịch? Hãy 'Vote' bên dưới để tôi có thể giúp đỡ bạn!

View Results

Loading ... Loading ...

Hãy đăng ký và theo dõi mạng xã hội bên dưới để nhận được những chia sẻ mới nhất

YouTube
Đăng ký
Follow
Kết bạn
TikTok
Follow
Telegram
Follow
Bài viết liên quan:

Cảnh báo: Có khoảng 95% người tham gia giao dịch thua lỗ vì không có kiến thức và không phù hợp. Giao dịch sử dụng đòn bẩy có thể dẫn đến mất số hết số Vốn của bạn.

  • Không phù hợp với những ai muốn làm giàu nhanh.
  • Không dành cho những ai đang thất nghiệp muốn kiếm tiền để sinh sống hàng ngày.
  • Không dành cho người có thu nhập thấp, nợ nần hoặc không chi trả nổi những chi phi lặt vặt trong cuộc sống.

Trước khi tham gia thị trường tài chính bạn cần tìm hiểu kỹ về bản chất của thị trường. Rất nhiều nhà giao dịch (trader) vì không có kiến thức về thị trường dẫn đến thua lỗ mất mát hoặc lừa đảo không đáng có.

Danh sách các sàn giao dịch uy tín nhất hiện nay

 Mở tài khoản tại đây
Mở tài khoản tại đây
Mở tài khoản tại đây
Binance
Mở tài khoản tại đây
Remitano
Mở tài khoản tại đây
Sàn Exnesss 2021Đăng ký tài khoản sàn Exness 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay
Close
Close