CHỨNG KHOÁNChứng quyền bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là gì?

Chứng quyên bảo đảm (CW) là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết trên sàn chứng khoán

Chứng quyền có bảo đảm là gì?

Chứng quyên bảo đảm (CW) là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết trên sàn chứng khoán. Có mã giao dịch riêng và có hoạt động giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở. Công ty chứng khoán (CTCK) được phát hành chứng quyền (CW) là công ty được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép.

Chứng quyền có bảo đảm (CW)
Chứng quyền có bảo đảm (CW)
  • Luôn gắn liền với 1 mã chứng khoán cơ sở để làm căn cứ tham chiếu xác định lãi/lỗ.
  • Giá của chứng quyền
  • IPO: Công ty chứng khoán phát hành tại 1 mức giá xác định.
  • Sau niêm yết: Giá biến động trên cơ sở tăng giảm của mã chứng khoán cơ sở làm tham chiếu.

Nhà đầu tư có thể Mua chứng quyền (CW), cũng có thể Bán khi chứng quyền niêm yết trên sàn giao dịch hoặc giữ đến đáo hạn. Nhà đầu tư giữ chứng quyền đến đáo hạn sẽ được nhận lãi chênh lệch bằng tiền mặt giữa giá thanh toán chứng quyền tại ngày đáo hạn và giá thực hiện của CW.

Trong đó:

  • Giá thanh toán chứng quyền: Trung bình giá 5 phiên giao dịch trước ngày đáo hạn của chứng khoán cơ sở (CKCS).
  • Giá thực hiện của chứng quyền: Giá xác định trước tại thời điểm mua CW và không đổi theo thời gian.

1. Chủ thể giao dịch và xác định Lãi /lỗ

Giá của mã chứng khoán dùng làm tham chiếu ảnh hưởng đến lãi/lỗ của các nhà đầu tư (NĐT) khi chứng quyền đáo hạn.

  • NĐT Lãi (giá CKCS tại đáo hạn > Giá thực hiện + phí CW): CTCK sẽ thanh toán cho NĐT.
  • NĐT Hòa (giá CKCS tại đáo hạn = Giá thực hiện + phí CW): CTCK thanh toán lại phần phí mua ban đầu cho NĐT.
  • NĐT Lỗ một phần: (Giá thực hiện<Giá CKCS tại đáo hạn<Giá thực hiện + phí CW): CTCK thanh toán cho NĐT phần tiền còn lại.
  • NĐT Lỗ toàn bộ: (Giá CKCS tại đáo hạn < = Giá thực hiện): NĐT không phải thực hiện bất kì một thủ tục nào.

Lưu ý:

  • Lãi/ lỗ của NĐT khi giao dịch CW trước ngày đáo hạn tính toán như CKCS.
  • Theo dõi và giao dịch mua/bán CW trên bảng giá như CKCS.

2. Các thông tin cơ bản của chứng quyền (CW)

chung quyen
Giá trị thời gian và Giá trị nội tại (CW)

Ví dụ: Ngày 10/03/2018, nhà đầu tư A mua 16.000 chứng quyền trên cổ phiếu FPT (giá hiện tại của FPT là 60.000 đồng) với các thông số sau:

  • Tỷ lệ chuyển đổi: 4:1
  • Thời hạn CW: 6 tháng.
  • Ngày đáo hạn: 14/07/2018
  • Giá thực hiện: 60.000 đồng
  • Giá CW: 1000 đồng

Vậy số tiền nhà đầu tư A phải trả để mua 1000 CW FPT là: 16000 * 1000 = 16 triệu. Giá thanh toán 80.000 đồng (giá trung bình 5 phiên trước ngày đáo hạn). Vậy số tiền nhà đầu tư A nhận là (80.000 – 60.000)/4 = 4.000 đồng/cw x 16.000. Số tiền lời: (4000-1000) x 16.0000.

Cấu trúc giá của chứng quyên: Theo lý thuyết, giá của một CW khi chưa đáo hạn bao gồm 2 phần: Giá trị nội tại và giá trị thời gian.

3. Các trạng thái của chứng quyền

Chứng quyền mua có 3 trạng thái:

  • Trạng thái lãi,
  • Trạng thái hòa vốn
  • Trạng thái lỗ.

Tại thời điểm đáo hạn nếu CW:

  • Trạng thái có lãi: NĐT được nhận phần lãi chênh lệch.
  • Trạng thái hòa vốn và trạng thái lỗ: NĐT không được nhận thanh toán chênh lệch.

Trạng thái của chứng quyền không phải là lãi/lỗ của nhà đầu tư. Để tính lãi lỗ tại đáo hạn, nhà đầu tư sử dụng số tiền được nhận từ CTCK trừ đi chi phí vốn mua CW.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền

Các yếu tố ảnh hướng đến chứng quyền
Các yếu tố ảnh hướng đến chứng quyền

Giá thị trường của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền: Là hai yếu tố quan trọng để xác định giá trị nội tại của chứng quyền. Mức độ chênh lệch của hai yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến giá CW.

Thời gian đáo hạn: Thể hiện giá trị thời gian của CW, thời gian đáo hạn của CW càng dài thì giá trị của CW càng cao.

Biến động giá chứng khoán cơ sở: Là mức độ dao động giá của chứng khoán cơ sở. Nếu chứng khoán cơ sở có biên độ dao động giá càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận của nhà đầu tư càng lớn (có nghĩa là nhiều khả năng xảy ra chênh lệch giữa giá chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền), do đó giá của CW cũng cao.

Lãi suất: Việc lãi suất tăng/giảm cũng tác động đến việc xác định giá của CW.

Ví dụ: Khi nhà đầu tư mua một chứng quyền Mua, nhà đầu tư đã trì hoãn việc thanh toán giá thực hiện cho đến ngày đáo hạn. Việc trì hoãn này đã tiết kiệm cho nhà đầu tư một khoản tiền so với việc trực tiếp mua chứng khoán cơ sở và khoản tiết kiệm này được hưởng thu nhập từ lãi suất.

Khi lãi suất tăng, khoản thu nhập của nhà đầu tư sẽ lớn hơn. Do đó, nhà đầu tư phải trả nhiều tiền hơn cho CW Mua và ít hơn đối với CW Bán.


Hãy đăng ký và theo dõi mạng xã hội bên dưới để nhận được những chia sẻ mới nhất

YouTube
Đăng ký
Follow
Kết bạn
TikTok
Follow
Telegram
Follow
Bài viết liên quan:

Cảnh báo: Đầu tư chứng khoán không đơn giản là việc Mua hoặc Bán một loại Cổ phiếu nào đó. Rất nhiều người tham gia giao dịch đã thua lỗ vì không có kiến thức hoặc không phù hợp. Giao dịch Chứng quyền hoặc Phái sinh sử dụng đòn bẩy cao có thể dẫn đến mất số hết số Vốn của bạn.

  • Không phù hợp với những ai muốn làm giàu nhanh.
  • Không dành cho những ai đang thất nghiệp muốn kiếm tiền để sinh sống hàng ngày.
  • Không dành cho người có thu nhập thấp, nợ nần hoặc không chi trả nổi những chi phi lặt vặt trong cuộc sống.

Trước khi tham gia đầu tư Chứng khoán bạn cần tìm hiểu kỹ về bản chất của thị trường. Rất nhiều nhà giao dịch (trader) vì không có kiến thức về thị trường dẫn đến thua lỗ mất mát hoặc lừa đảo không đáng có.

Danh sách các sàn giao dịch uy tín nhất hiện nay

 Sàn Forex uy tín
Sàn Forex uy tín
Sàn chứng khoán VN
Mở tài khoản tại đây
Binance
Sàn Bitcoin uy tín
Sàn Bitcoin uy tín
Sàn Bitcoin uy tín
Sàn Exnesss 2021Đăng ký tài khoản sàn Exness 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay
Close
Close