Bài viết mớiCHỨNG KHOÁNChứng khoán cơ sởChứng khoán phái sinhChứng quyền bảo đảmKiến thức cho người mới

Chứng khoán cơ sở cho người mới (Từ A đến Z)

Chứng khoán cũng được gọi là hàng hóa của thị trường chứng khoán. Đó là những tài sản tài chính như: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,...

NỘI DUNG

1. Chứng khoán là gì?

Chứng khoán cơ sở (hay chứng khoán) là một bằng chứng xác nhận sự sở hữu hợp pháp của người sở hữu đó với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Chứng khoán có thể là hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hay dữ liệu điện tử.

Chứng khoán cũng được gọi là hàng hóa của thị trường chứng khoán. Đó là những tài sản tài chính như:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
  • Quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán

Theo sự phát triển của thị trường chứng khoán, hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng người ta phân chia chứng khoán thành 5 nhóm chính:

  • Cổ phiếu: Cổ phiếu thường & Cổ phiếu ưu đãi.
  • Trái phiếu: Chủ thể phát hành, Tính chất chuyển đổi, Hình thức trả lãi.
  • Chứng chỉ quỹ đầu tư
  • Chứng khoán phái sinh
  • Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán: Chứng quyền, Chứng khế, Chứng chỉ thụ hưởng.

Đặc điểm của chứng khoán cơ sở

Thị trường Chứng khoán Việt Nam
Thị trường Chứng khoán Việt Nam

Tính thanh khoản: Chứng khoán có tính thanh khoản cao hơn so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng mua bán trên thị trường. Các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng là khác nhau. Trong đó, cổ phiếu có mức thanh khoản cao nhất.

Tính rủi ro: Chứng khoán là tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn của rủi ro (rủi ro thị trường, rủi ro lạm phát, rủi ro chính trị …).

Tính sinh lợi: Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi nhà đầu tư sở hữu đều mong muốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập này có được từ cổ tức được chia hoặc việc tăng giá chứng khoán trên thị trường.

Phân loại thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.

Thị trường chứng khoán sơ cấp: Nơi lần đầu tiên chứng khoán được phát hành ra thị trường để huy động vốn. Tại đây, tiền bán chứng khoán sẽ thuộc sở hữu của nhà phát hành: Công ty, tổ chức, Chính phủ…

Thị trường chứng khoán thứ cấp: Giao dịch chứng khoán được bắt đầu, dựa trên nền tảng của thị trường sơ cấp. Dòng tiền bán chứng khoán ở thị trường thứ cấp không tạo vốn cho nhà phát hành mà mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư, cổ đông. Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản, khả năng vận hành của thị trường sơ cấp.

Thị trường chứng khoán là nơi giao dịch mua bán, trao đổi cổ phiếu hay trái phiếu thông qua các môi giới là các Công ty chứng khoán.

Các cơ quan quản lý bao gồm:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC)
  • Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE)
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Ngoài ra, trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) đóng vai trò nơi lưu trữ các thông tin về chứng khoán.

2. Lợi ích của thị trường chứng khoán

Đối với nền kinh tế

Chứng khoán và thị trường chứng khoán là thước đo sức mạnh của nền kinh tế. Các chỉ số đo lường thị trường hay giá cổ phiếu của các công ty thể hiện liệu nền kinh tế đang trong giai đoạn tốt hay không.

Chính phủ nhờ vào thị trường chứng khoán sẽ kiểm soát tốt hơn tình hoạt động cũng nền kinh tế cũng như hoạt động của các công ty niêm yết (các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ phải công khai tình hình sản xuất kinh doanh, công bố thông tin định kỳ …).

Đối với doanh nghiệp

Để huy động được các nguồn vốn dài hạn bên cạnh việc đi vay ngân hàng, các công ty đã thực hiện huy động thông qua hình thức phát hành các chứng khoán. Đây chính là kênh mang lại nguồn vốn dồi dào từ công chúng giúp các công ty phát triển kinh doanh.

Đối với nhà đầu tư

Thị trường chứng khoán mang lại cơ hội đầu tư kiếm lời từ các sản phẩm chứng khoán. Nhà đầu tư mua bán, kiểm soát nguồn tiền để đầu tư phù hợp, tạo thu nhập thụ động.
Ngoài ra, đầu tư vào thị trường chứng khoán đem đến sự đa dạng hóa khoản tiền nhà đầu tư có ngoài các kênh như vàng, bất động sản hay gửi tiền tiết kiệm.

3. Một số thuật ngữ cần biết trên thị trường chứng khoán

Thuật ngữGiải thích
Blue-chipCông ty phát hành cổ phiếu với số vốn hóa lớn, lợi nhuận ổn định trong thời gian dài.
Chứng chỉ quỹLà chứng khoán được phát hành bởi các quỹ đầu tư chứng khoán.
Cổ đôngLà những cá nhân/tập thể sở hữu cổ phiếu.
Cổ phầnNguồn vốn của một tổ chức được chia thành các phần bằng nhau.
Cổ phiếuChứng chỉ được phát hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần.
Cổ phiếu phổ thôngLà loại cổ phiếu xác định quyền được biểu quyết đối với các quyết định lớn của công ty và được hưởng lợi ích hay cổ tức nhưng không cố định.
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyếtLà loại cổ phiếu có giá trị phiếu biểu quyết cao hơn nhiều so với cổ phiếu dạng phổ thông.
Cổ phiếu ưu đãi cổ tứcLà loại cổ phiếu xác định quyền được trả cổ tức cao hơn so với cổ phiếu phổ thông.
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lạiLà loại cổ phiếu xác định quyền được đơn vị phát hành hoàn vốn bất cứ khi nào theo yêu cầu hoặc theo các điều kiện được xác lập.
Cổ tứcLà khoản lợi nhuận được chia cho cổ đông sẽ nhận được hàng năm từ công ty cổ phần (bao gồm cổ tức bằng tiền mặt và cổ tức bằng cổ phiếu).
Cổ tức cố địnhPhần lợi nhuận được chia cho cổ đông mà không phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty.
Cổ tức thưởngPhần lợi nhuận được chia cho cổ đông tùy phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Giá muaGiá đặt mua cổ phiếu trên thị trường.
HNX-IndexChỉ số thể hiện biến động các cổ phiếu niêm yết trên sàn HNX.
Hợp đồng mua tương laiHợp đồng thỏa thuận mua bán giữa 2 bên mà giá thỏa thuận mua hôm nay được xác định trong tương lai nhất định.
IPOMô tả các công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
Khối lượng giao dịchSố chứng khoán được giao dịch trong phiên.
Lệnh giới hạnLệnh mua chứng khoán với giá thấp hơn một mức giá cụ thể.
OTCThị trường niêm yết chứng khoán phi tập trung cho những cổ phiếu chưa niêm yết.
Quyền chọnQuyền cho phép người nắm giữ chứng khoán có thể mua hoặc bán một lượng hàng hóa cơ sở với mức giá nhất định tại thời gian xác định.
Thanh khoảnMức độ nhanh chóng trong việc mua bán chứng khoán.
Trái phiếuLà loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ phải trả của tổ chức phát hành.
VN-IndexChỉ số thể hiện biến động các cổ phiệu niêm yết trên sàn HOSE.
Vốn hóaTổng giá trị cổ phần của các doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết.

4. Cổ phiếu

Thông thường ở Việt Nam, khi mọi người nói với nhau về “đầu tư chứng khoán” thì đó thường là đề cập đến việc: Đầu tư cổ phiếu.

Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ. Xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần (CTCP).

Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông

Khi mua cổ phiếu những Nhà đầu tư sẽ trở thành chủ sở hữu đối với công ty. Mức độ sở hữu đó tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần nắm giữ. Người nắm giữ cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty.

Là chủ sở hữu, các cổ đông cùng nhau chia sẻ mọi thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt động của công ty. Trong trường hợp xấu nhất công ty bị thanh lý phá sản cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi công ty đã trang trải xong các khoản nghĩa vụ khác (như thuế nợ ngân hàng hay trái phiếu …).

Theo tính chất của các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, có 2 loại cổ phiếu cơ bản:

  • Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường): Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư/ cổ đông với công ty. Đặc trưng cổ phiếu thường là quyền kiểm soát, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp công ty phá sản, cổ đông sẽ được chia số tiền còn lại sau khi trả các khoản nợ và cổ phiếu ưu đãi.
  • Cổ phiếu ưu đãi: Loại cổ phiếu có cổ tức xác định bằng một số tiền nhất định in trên cổ phiếu hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm cố định theo mệnh giá cổ phiếu. Lợi thế cổ phiếu ưu đãi sẽ được trả trước cổ phiếu thường tuy nhiên, cổ phiếu ưu đãi lại không có quyền tham gia bỏ phiếu, kiểm soát hoạt động.

Ví dụ: Công ty có 100,000 cổ phiếu đang lưu hành. Nhà đầu tư nắm giữ 1000 cổ phiếu của công ty nghĩa là nhà đầu tư đang sở hữu 1% công ty đó.

Lợi nhuận đầu tư cổ phiếu đến từ đâu?

Khi nhà đầu tư chơi chứng khoán, nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận từ việc mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Cụ thể, dưới đây là 2 thứ nhà đầu tư có thể thu được khi mua cổ phiếu:

  • Hưởng chênh lệch giá (giữa giá mua và giá bán)
  • Hưởng cổ tức (bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu)

Hưởng chênh lệch giá

Khi nhà đầu tư mua/bán cổ phiếu, lợi nhuận của nhà đầu tư thu được sẽ được tính bằng công thức:

Lãi / Lỗ = (Giá bán – Giá mua) x Số lượng cổ phiếu – (Thuế + Phí giao dịch)

Ví dụ:

  • Số lượng cổ phiếu nhà đầu tư mua: 10.000 cổ phiếu
  • Giá mua: 2000 vnđ/cổ phiếu
  • Giá bán: 30000 vnđ/cổ phiếu
  • Thuế: 0,1% giá trị giao dịch (chỉ áp dụng với giao dịch bán)
  • Phí giao dịch: 0,15% giá trị giao dịch

Khi đó, nhà đầu tư sẽ tính như sau:

  • Phí giao dịch mua: 10.000 x 20000 x 0,15% = 300.000đ
  • Phí giao dịch bán: 10.000 x 30000 x 0,15% = 450.000đ
  • Thuế phải trả: 10.000 x 30000 x 0,1% = 300.000đ

Do đó, lợi nhuận nhà đầu tư thu được sẽ là:

Lợi nhuận = (30k – 20k) x 10.000 – (300k + 300k+ 450k) = 98,95 triệu đồng.

Hưởng cổ tức

Cổ tức là số tiền hoặc cổ phiếu mà công ty sẽ trả cho nhà đầu tư khi công ty kinh doanh có lãi.

Ví dụ:

Nếu công ty trả cổ tức 2000 VNĐ/cổ phiếu và nhà đầu tư đang có 10.000 cổ phiếu, thì nhà đầu tư sẽ nhận được 20 triệu VNĐ tiền cổ tức (tương ứng bằng 2000 x 10.000 cổ phiếu).

Hưởng cổ tức
Hưởng cổ tức

5. Trái phiếu

Trái phiếu là loại hình chứng khoán nợ, được phát hành bởi doanh nghiệp hoặc chính phủ. Đơn vị phát hành có trách nhiệm trả lãi và thanh toán nợ gốc cho chủ sở hữu vào thời điểm đáo hạn. Hiện nay, có thể phân loại trái phiếu theo nhiều cách:

  • Chủ thể phát hành: Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu địa phương và trái phiếu chính phủ.
  • Tính chất chuyển đổi: Trái phiếu không chuyển đổi và trái phiếu chuyển đổi.
  • Hình thức trả lãi: Trái phiếu lãi cố định, trái phiếu chiết khấu và trái phiếu thả nổi.

6. Chứng chỉ quỹ

Chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán được phát hành bởi công ty quản lý quỹ, xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư với một phần góp vốn vào quỹ. Số tiền trong quỹ thu hút được sẽ được mang đi đầu tư vào những sản phẩm như: Cổ phiếu, trái phiếu, vàng, bất động sản

Nhà đầu tư sẽ không trực tiếp kiểm soát và ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của số tiền trong quỹ. Đơn vị quản lý quỹ có đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm sẽ quản lý và sử dụng đầu tư tiền hợp lý để sinh lời tối đa.

7. Chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh được hình thành trên một loại tài sản gốc và giá trị sẽ phụ thuộc vào tài sản cơ sở đó. Tài sản gốc ở đây có thể là hàng hóa, vàng, dầu mỏ, trái phiếu hay chứng khoán nợ, …

Nhà đầu tư tìm kiếm đến chứng khoán phái sinh như một công cụ kiếm lợi nhuận dựa trên biến động của tài sản gốc. Công cụ đầu tư để giảm rủi ro trực tiếp từ thị trường.

Chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính, trong đó giá trị phụ thuộc vào một hay nhiều loại tài sản cơ sở. Chứng khoán phái sinh được chia làm 4 loại chính:

  • Hợp đồng Kỳ hạn là thỏa thuận pháp lý giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước ngày thực hiện giao dịch.
  • Hợp đồng Tương lai là một dạng hợp đồng kỳ hạn đã được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch tại thị trường tập trung (Sở Giao dịch chứng khoán).
  • Hợp đồng Quyền chọn là thỏa thuận pháp lý trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định trước tại hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
  • Hợp đồng Hoán đổi là một thỏa thuận pháp lý trong đó 2 bên cam kết hoán đổi dòng tiền của một công cụ tài chính của một bên với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Do những đặc điểm và cấu trúc sản phẩm phức tạp, khó tiếp cận với nhà đầu tư ban đầu nên chỉ có Hợp đồng tương lai được lựa chọn làm loại sản phẩm phái sinh đầu tiên được triển khai tại Việt Nam.

  • Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu: VN30 và HNX30
  • Hợp đồng tương lai trên trái phiếu chính phủ.

8. Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán

Ngoài các sản phẩm chứng khoán chính trên, thị trường còn có những sản phẩm chứng chỉ có nguồn gốc từ chứng khoán thu hút nhiều nhà đầu tư:

  • Chứng quyền: Giấy xác nhận quyền mua cổ phiếu mới phát hành từ một doanh nghiệp. Chứng quyền được phát hành cho cổ đông cũ hoặc chủ sở hữu để giao dịch mua bán.
  • Chứng khế: Giấy xác nhận kèm theo trái phiếu để xác định quyền mua cổ phiếu ở một số trường hợp xác định.
  • Chứng chỉ thụ hưởng: Giấy xác nhận quyền lợi nhà đầu tư trong quỹ đầu tư. Chứng chỉ thụ hưởng có thể mua bán, giao dịch.

Trước đây, nếu muốn đầu tư chứng khoán, bạn phải đích thân đi đến sàn giao dịch chứng khoán, điền giấy tờ và ký tên vào để đặt lệnh mua bán cổ phiếu, tốn rất nhiều thời gian.

Giao dịch chứng khoán năm 2000 và năm 2021
Giao dịch chứng khoán năm 2000 và năm 2021

Nhưng bây giờ khi Internet đã trở nên phổ biến, bạn chỉ cần ngồi tại nhà hoặc ra quán cà phê bật máy tính hoặc điện thoại di động lên có kết nối Internet là có thể đặt lệnh mua bán chứng khoán trực tuyến ngay lập tức.

Trong nội dung tiếp theo này, chúng ta sẽ cần biết những vấn đề sau:

  • Mở một tài khoản chứng khoán để thực hiện giao dịch mua hoặc bán cổ phiếu.
  • Học cách xem bảng giá chứng khoán.
  • Tìm hiểu về các “luật chơi” (quy định) khi mua và bán.

9. Mở tài khoản chứng khoán

Nếu bạn muốn đầu tư chứng khoán thì bước đầu tiên cần làm là mở tài khoản ở một công ty Chứng khoán. Một tài khoản chứng khoán cũng giống như một tài khoản Ngân hàng Vietcombank, BIDV, ACB, Vietinbank, Agribank, Eximbank,

Bạn nên chọn Công ty Chứng khoán nào thỏa mãn cả 3 tiêu chí sau:

  • Có uy tín không gian lận tiền của Nhà đầu tư
  • Có chi phí giao dịch thấp
  • Có hệ thống giao dịch tốt, phần mềm online và ứng dụng trên điện thoại

Những Công ty Chứng khoán hàng đầu Việt Nam hiện nay:

  • CTCP Chứng khoán VPS
  • CTCP Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
  • CTCP Chứng khoán VNDirect (VND)
  • CTCP Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HSC)
  • Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
  • CTCP Chứng khoán Rồng Việt (VDSC)

10. Xem bảng giá chứng khoán như thế nào?

Bảng giá chứng khoán là nơi thể hiện mức giá mua/bán và khối lượng mua/bán mà mọi người đặt lệnh trên sàn.

Từ đó, nếu nhà đầu tư có nhu cầu mua/bán cổ phiếu nào đó, nhà đầu tư sẽ biết được mình cần mua hoặc cần bán ở mức giá nào thì phù hợp.

Mỗi Công Ty Chứng Khoán (CTCK) sẽ có 1 bảng giá chứng khoán riêng.

Ví dụ:

  • Bảng giá chứng khoán của Công ty chứng khoán VPS:
Bảng giá công ty chứng khoán VPS
Bảng giá công ty chứng khoán VPS
  • Bảng giá chứng khoán của Công ty chứng khoán SSI:
Bảng giá công ty chứng khoán SSI
Bảng giá công ty chứng khoán SSI

Việc sử dụng bảng giá của CTCK nào là không quan trọng. Vì dù hình thức khác nhau nhưng nội dung giá & khối lượng mua bán ở tất cả các bảng là như nhau.

Điều quan trọng là nhà đầu tư cần hiểu được thế nào là giá mua, giá bán, khối lượng mua, khối lượng bán, giá khớp lệnh trên bảng giá.

11. Các quy định giao dịch chứng khoán

Sàn giao dịch

Bất kỳ một thị trường hay sàn giao dịch nào cũng đều có “luật chơi” hay những quy định riêng của nó. Và đương nhiên khi nhà đầu tư tham gia vào thì nhà đầu tư phải tuân thủ.

Ở Việt Nam hiện tại có 3 sàn giao dịch chứng khoán. Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn UPCOM, ở đây sẽ gọi tắt là sàn.

Chú ý: Về bản chất UPCOM là không được coi là 1 sàn giao dịch (hay, exchange). UPCOM viết tắt của Unlisted Public Company Market. Là nơi giao dịch cho những công ty đại chúng chưa niêm yết.

Biên độ giao dịch của các sàn hiện nay:

  • Biên độ sàn HOSE: 7%
  • Biên độ sàn HNX: 10%
  • Biên độ sàn UPCOM: 15%

Phương thức giao dịch

Có 3 phương thức giao dịch là:

  • Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh Mua & Bán trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó khi đến giờ chốt giá giao dịch. Giá chứng khoán được khớp tại mức giá đảm bảo thực hiện được khối lượng giao dịch là lớn nhất (khối ượng Mua & Bán nhiều nhất).

Phiên khớp lệnh định kỳ diễn ra vào 15 phút đầu tiên và 15 phút cuối cùng của 1 ngày giao  dịch. Mục đích của phiên khớp lệnh định kỳ là xác định mức giá mở cửa và mức giá đóng cửa của 1 ngày giao dịch.

  • Khớp lệnh liên tục hiểu một cách đơn giản là lệnh sau khi được nhập vào hệ thống sẽ được so khớp và việc mua bán được hình thành ngay lập tức.
  • Khớp lệnh thỏa thuận là phương thức giao dịch các nhà đầu tư tự thỏa thuận về giá và khối lượng giao dịch.

Thời gian giao dịch trên sàn

Các sàn đều mở cửa vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Tất nhiên là trừ những ngày lễ, Tết.

Thời gian giao dịch trong ngày từ 9:00 sáng đến 2:45 chiều. Trong đó có khoảng thời gian nghỉ trưa từ 11:30 sáng đến 1:00 chiều.

PhiênPhương thức giao dịchGiờ giao dịch
SángKhớp lệnh định kỳ

Khớp lệnh liên tục

Khớp lệnh thỏa thuận

9h00’ – 9h15’

9h15’ – 11h30’

9h00’– 11h30’

Nghỉ trưa11h30’ – 13h00’
ChiềuKhớp lệnh liên tục

Khớp lệnh định kỳ

Khớp lệnh thỏa thuận

13h00’ – 14h30’

14h30’ – 14h45’

13h00’ – 15h00’

Giá tham chiếu/ Giá trần/ Giá sàn

  • Giá tham chiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước đó (Sàn HOSE và HNX). Bình quân gia quyền của các giá giao dịch theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
  • Giá trần là mức giá cao nhất nằm trong biên độ dao động giá cho phép trong ngày của một chứng khoán.

Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)

       Ví dụ: Giá tham chiếu chứng khoán là 10.000 đồng, biên độ là 10%, giá trần là:

10.000 + (10.000 x 10%) = 11.000 đồng

  • Giá sàn là mức giá thấp nhất nằm trong biên độ dao động giá cho phép trong ngày của một chứng khoán.

Giá sàn  = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)

       Ví dụ: Giá tham chiếu chứng khoán là 10.000 đồng, biên độ là 10%, giá trần là:

10.000 – (10.000 x 10%) = 9.000 đồng

  • Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch của một mã chứng khoán. Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Thời gian thanh toán

Thị trường Việt Nam áp dụng thời gian thanh toán T+2: Từ thời điểm mua cổ phiếu T+0, Tiền sẽ về vào sáng ngày T+2, Cổ phiếu về lúc 16h ngày T+2. Vì thế sang đến ngày T+3, chúng ta mới có thể bán cổ phiếu được.

Thời gian thanh toán T+2
Thời gian thanh toán T+2

Các lệnh trong giao dịch chứng khoán

Lệnh ATO và ATC

Các lệnh ATO (At-the-open) và ATC (At-the-close) sẽ được sử dụng trong phiên khớp lệnh định kỳ. Trong các phiên giao dịch này, mức giá mở/đóng cửa được xác định dựa trên mức giá mà tại đó khối lượng khớp lệnh là lớn nhất.

Đây là 2 loại lệnh chỉ có khối lượng mà không có mức giá cố định, và được ưu tiên khớp trước tất cả những loại lệnh khác.

Ví dụ: Ở phiên khớp lệnh mở cửa ATO của ngày 03/06/2021, có danh sách lệnh của 1 cổ phiếu XYZ như sau (đơn vị giá: nghìn đồng):

Lệnh muaLệnh bán
Giá muaKhối lượng muaGiá bánKhối lượng bán
ATO1,000ATO5,000
20.36,00019.85,000
20.21,00019.92,000
20.15,000204,000
208,00020.19,000
19.97,00020.28,000

Lưu ý: Các lệnh mua/bán sẽ không được khớp ngay khi được nhập vào trong phiên khớp lệnh định kỳ mà phải chờ khi kết thúc 15 phút nhập lệnh.

Sau khi hết 15 phút nhập lệnh, hệ thống của sàn sẽ tổng kết lại bằng cách tính tổng lũy kế khối lượng mua (theo mức giá giảm dần) và khối lượng bán (theo mức giá tăng dần).

Giá Khối lượng chấp nhận mua

(lũy kế theo giá mua giảm dần)

Khối lượng chấp nhận bán

(lũy kế theo giá bán tăng dần)

Khối lượng khớp lệnh
19.828,0005,0005,000
19.9

28,000

10,00010,000
2021,00012,00012,000
20.113,00016,00013,000
20.28,00025,0008,000
20.37,00033,0007,000

Tại mức giá 20.1, khối lượng khớp lệnh là 13.000 cổ phiếu (CP), lớn nhất so với các mức giá khác. Do đó, mức giá mở cửa của phiên giao dịch ngày 03/06/2021 là 20.100đ/CP với khối lượng giao dịch 13.000 CP.

Nếu nhà đầu tư đặt mua ở mức giá cao hơn hoặc bằng 20.1 (cụ thể: giá 20.1 – 20.3) hoặc mua bằng lệnh ATO thì nhà đầu tư đều khớp mua lệnh ở mức giá 20.1. Nhà đầu tư sẽ không mua được CP nào nếu nhà đầu tư đặt mua ở mức giá từ 19.8 – 20.0.

Nếu nhà đầu tư đặt bán ở mức giá thấp hơn hoặc bằng 20.1 (cụ thể: giá 19.8 – 20.1) hoặc bán bằng lệnh ATO thì nhà đầu tư đều khớp bán ở mức giá 20.1. Nhà đầu tư sẽ không bán được CP nào nếu nhà đầu tư bán ở mức giá 20.2.

Cách xác định mức giá đóng cửa trong phiên khớp lệnh định kỳ ATC (at-the-close) cũng được thực hiện hoàn toàn tương tự.

Lệnh LO

Loại lệnh được sử dụng nhiều nhất trong phiên khớp lệnh liên tục là lệnh LO (hay, lệnh giới hạn, limited order).

Lệnh LO là lệnh yêu cầu mua hoặc bán tại 1 mức giá xác định (mức giá nhà đầu tư đặt) hoặc TỐT HƠN.

Ví dụ: Cổ phiếu XYZ đang có dư bán tại mức giá 20.5 với khối lượng 3.000 cổ phiếu. Giả sử nhà đầu tư đặt mua tại mức giá 20.5 hoặc cao hơn, chẳng hạn 20.6, với khối lượng mua 1.200 cổ phiếu.

Trong trường hợp nhà đầu tư chấp nhận mua ở giá 20.6, mức giá bán 20.5 được hiểu là TỐT HƠN so với yêu cầu của nhà đầu tư.

Khi đó, ngay lập tức lệnh mua – bán sẽ ngay lập tức được khớp. Nhà đầu tư sẽ khớp được 1.200 cổ phiếu tại mức giá 20.5 (hoặc 20.6, nếu nhà đầu tư đặt giá LO là 20.6). Dư bán còn lại tại mức giá 20.5 là 1.800 cổ phiếu.

Có những loại lệnh nào được sử dụng khi mua/bán?

Ngoài lệnh ATO, ATC và lệnh LO đã lấy ví dụ ở trên thì còn một số loại lệnh cũng được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục bao gồm: MP, MTL, MOK, MAK… Tuy nhiên, nhà đầu tư không cần phải biết và sử dụng hết tất cả các loại lệnh này.

Các lệnh trong giao dịch chứng khoán
Các lệnh trong giao dịch chứng khoán

Nếu nhà đầu tư là nhà đầu tư mới, nhà đầu tư chỉ cần hiểu và biết cách sử dụng 3 loại lệnh: ATO, ATCLO là đủ.

12. Tìm kiếm thông tin về cổ phiếu ở đâu?

Dưới đây là 1 số nguồn mà bạn có thể tham khảo để tìm kiếm thông tin về cổ phiếu:

Cập nhật tin tức

Nếu nhà đầu tư cần cập nhật tin tức về cổ phiếu, thị trường tài chính, nhà đầu tư có thể tham khảo các các website chuyên cập nhật thông tin đầu tư tài chính như: Cafef.vn, cafebiz.vn, tinnhanhchungkhoan.vn, vn.investing.com, …

Tải dữ liệu báo cáo tài chính (dạng excel, pdf) của doanh nghiệp

Hầu hết các CTCK đều hỗ trợ vấn đề này, dữ liệu của các CTCK được chuẩn hóa khá tốt và dễ dàng tải về để sử dụng cho việc phân tích.

Tìm kiếm cổ phiếu tốt
Tìm kiếm cổ phiếu tốt

Tạo danh mục nhiều cổ phiếu và theo dõi các chỉ số tài chính quan trọng

  • Ước lượng: Những ước lượng, dự báo về kết quả kinh doanh
  • Cổ tức
  • Định giá
  • Tăng trưởng
  • Hiệu suất cổ phiếu
  • Xu hướng
  • Khả năng sinh lời của cổ phiếu
  • Tỷ lệ sở hữu của cổ đông
  • Nợ vay

Chọn lọc cổ phiếu như thế nào?

Nếu nhà đầu tư thực sự nghiêm túc về việc kiếm tiền, làm giàu từ chứng khoán, nhà đầu tư sẽ cần xây dựng cho mình 1 phương pháp chọn lọc cổ phiếu tốt.

Thực tế là bất kỳ 1 nhà đầu tư chuyên nghiệp nào cũng có cho mình 1 phương pháp chọn lọc cổ phiếu. Thông thường sẽ có 2 trường phái đầu tư:

  • Phân tích cơ bản
  • Phân tích kỹ thuật

13. Phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại của cổ phiếu trên thị trường.

Kim chỉ nam của các nhà đầu tư theo trường phái phân tích cơ bản là đo lường giá trị thực của một công ty cới các chỉ tiêu tài chính như:

  • Tăng trưởng doanh thu
  • Lợi nhuận
  • Những rủi ro mà công ty có thể gặp phải
  • Dòng tiền…

Sự chênh lệch của giá trị trường so với giá trị thực của một công ty chính là cơ hội đề đầu tư hoặc dấu hiệu cho việc bán chốt lời cổ phiếu.

Phân tích cơ bản dựa vào những giả định sau:

  • Mối quan hệ giữa giá trị và các yếu tố tài chính là có thể đo lường được.
  • Mối quan hệ này ổn định trong một khoảng thời gian đủ dài.
  • Các sai lệch của mối quan hệ sẽ được điều chỉnh lại vào thời điểm thích hợp.

Giá trị là mục tiêu chính trong phân tích cơ bản. Một số nhà phân tích thường sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền mặt để xác định giá trị của công ty, trong khi đó một số người lại sử dụng tỷ số giá trên thu nhập (P/E).

Các nhân tố cơ bản cần nghiên cứu bao gồm:

  • Phân tích thông tin cơ bản về công ty
  • Phân tích báo cáo tài chính của công ty
  • Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
  • Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động
  • Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng chung đến giá cả cổ phiếu.

Sau khi nghiên cứu, nhà phân tích có nhiệm vụ phải chỉ ra được những dự đoán cho những chỉ tiêu quan trọng như thu nhập kỳ vọng, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, giá trị hợp lý của cổ phiếu, các đánh giá quan trọng cũng như khuyến nghị mua/bán cổ phiếu trên thị trường.

Các nhân tố cần chú trọng trong phân tích cơ bản về cổ phiếu là:

  • Hoạt động kinh doanh của công ty
  • Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
  • Khả năng lợi nhuận (hiện tại và ước đoán)
  • Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty
  • Sức ép cạnh tranh và chính sách giá cả
  • Kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian
  • Kết quả SXKD so sánh với công ty tương tự và với thị trường
  • Vị thế trong ngành
  • Chất lượng quản lý

Phân tích cơ bản có thể được sử dụng theo phương pháp phân tích từ nhân tố vĩ mô đến nhân tố vi mô có ảnh hưởng đến cổ phiếu. Gồm có 5 cấp độ như sau:

  • Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô
  • Phân tích thị trường tài chính – chứng khoán
  • Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động
  • Phân tích công ty
  • Phân tích cổ phiếu

Trong thực tế, tùy vào mục tiêu và khả năng phân tích mà nhà phân tích có thể sử dụng một trong năm mức độ phân tích nêu trên.

Phân tích về công ty

  • Đánh giá về bộ máy quản lý doanh nghiệp
  • Về nguồn nhân lực
  • Khả năng phát triển sản phẩm mới
  • Thị trường và thị phần
  • Khả năng cạnh tranh

Nhà phân tích có thể sử dụng cách tiếp cận thường được gọi là phương pháp SWOT

  • Điểm mạnh (Strengths)
  • Điểm yếu (Weaknesses)
  • Cơ hội (Opportunities)
  • Thách thức (Threats)
Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp phân tích SWOT

Một cách phân tích nhanh về cổ phiếu, nhà đầu tư có thể phân loại cổ phiếu thành 06 loại cơ bản dựa trên tính chất thu nhập mà nó mang lại là:

  • Cổ phiếu hàng đầu (blue-chips)
  • Cổ phiếu tăng trưởng (ổn định và bùng nổ)
  • Cổ phiếu phòng vệ
  • Cổ phiếu chu kỳ
  • Cổ phiếu thời vụ.

Riêng trong mức độ cốt lõi nhất và cũng khó khăn nhất là phân tích cổ phiếu, bản chất của phương pháp phân tích cơ bản ở đây là việc định giá cổ phiếu nhằm dự đoán giá trị nội tại của cổ phiếu đó.

Thông thường có 5 phương pháp định giá cổ phiếu là:

  • Phương pháp định giá dựa trên luồng cổ tức
  • Phương pháp định giá dựa trên luồng tiền
  • Phương pháp định giá dựa trên hệ số P/E
  • Phương pháp dựa trên các hệ số tài chính
  • Phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng.

Tiếp theo đây là các chiến lược chọn lọc cổ phiếu đang được áp dụng rất phổ biến trên thị trường:

Phương pháp CANSLIM

Đây là 1 phương pháp khá toàn diện khi kết hợp cả phân tích kỹ thuật với các chỉ số phân tích cơ bản. Phương pháp này khá đơn giản, dễ thực hiện và cũng rất hiệu quả ở thị trường Việt Nam.

CTăng trường doanh thu quý gần nhất tối thiểu 25%.

Tăng trưởng EPS quý gần nhất và quý gần nhì tăng tối thiểu 25%. (Nếu thận trọng, bạn có thể đặt mức 18 – 20%)

AEPS 4 quý gần nhất tăng tối thiểu 25% và ROE tối thiểu 15%.

Lợi nhuận sau thuế (LNST) 3 năm gần nhất liên tục có lãi và có xu hướng tăng trưởng. LNST năm tài chính gần nhất phải đạt cao nhất trong 3 năm.

NTìm kiếm những công ty vừa phát triển thành công những sản phẩm, dịch vụ mới quan trọng, hoặc được hưởng lợi từ bộ máy quản lý mới, những điều kiện kinh doanh mới của ngành công nghiệp.

Tìm kiếm cổ phiếu có mức giá trần mới nhất nằm trong biến động 10% so với Giá cao nhất 52 tuần.

SGiao dịch trung bình mỗi phiên từ vài chục nghìn cổ phiếu/ phiên.

Hạn chế giao dịch các cổ phiếu trên sàn UPCOM vì vấn đề thông tin không đầy đủ.

LTìm kiếm những doanh nghiệp thực sự tốt, dẫn đầu trong ngành và là số 1 trong lĩnh vực chuyên môn của chúng. Tránh mọi cổ phiếu đội sổ.
ITìm kiếm những doanh nghiệp có 1 lượng cổ phiếu được nắm giữ bởi các tổ chức (quỹ đầu tư, ngân hàng, các tập đoàn bảo hiểm, khối tự kinh doanh của CTCK, …)

Nên mua những cổ phiếu có số lượng tổ chức bảo trợ tăng lên.

Bạn cũng cần tìm hiểu về thành tích các các tổ chức đó, cũng như tiêu chí hay quan điểm đầu tư của họ để có thể nhận định chung tình hình.

MCần quan sát thị trường một cách cẩn trọng và khôn ngoan

Phương pháp 4M

Đây là 1 phương pháp lấy ý tưởng từ trường phái đầu tư giá trị của Warren Buffett.

4 chữ M viết tắt cho 4 vấn đề quan trọng liên quan đến cổ phiếu:

  • Meaning: Công ty có ý nghĩa với nhà đầu tư
  • Moat: Công ty có lợi thế cạnh tranh
  • Management: Công ty có đội ngũ quản trị tốt
  • Margin of safety: Cổ phiếu có biên an toàn đủ lớn (giá cổ phiếu < giá trị nội tại của công ty)

14. Phân tích kỹ thuật chứng khoán

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng giao dịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với cổ phiếu để chỉ ra cho nhà phân tích thời điểm nên mua vào, bán ra hay giữ nguyên cổ phiếu trên thị trường.

  • Những người theo đuổi trường phái phân tích kĩ thuật luôn tin tưởng rằng giá cả biến động luôn phản ánh đầy đủ thông tin, và giá của các cổ phiếu sẽ dịch chuyển theo xu thế chung của thị trường, và điều quan trọng nhất là: lịch sử sẽ lặp lại.
  • Trong khi giá trị không đóng vai trò chính trong phân tích kỹ thuật thì cũng có nhiều con đường để nhà phân tích kỹ thuật có thể kết hợp yếu tố giá trị vào phân tích của mình.
  • Một trong những thế mạnh lớn của phân tích kỹ thuật là sự thích dụng của nó trong bất kì phương thức giao dịch nào và vào với bất kì khoản thời gian giao dịch nào. Không có một phần nào trong giao dịch chứng khoán hay các chứng khoán phái sinh mà phân tích kỹ thuật không thể ứng dụng được.
  • Một nhà phân tích đồ thị có thể sử dụng đồ thị trong bất kì và bao nhiêu thị trường tùy thích, nhưng điều này là không thể với một người sử dụng phân tích cơ bản.
Phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật

Vì vậy, nhà phân tích kỹ thuật chủ yếu dựa vào nghiên cứu biến động giá thị trường của cổ phiếu, và tập trung nhấn mạnh vào hành vi biến động về giá và về khối lượng giao dịch cũng như các xu hướng của hành vi giá và khối lượng đó.

Để thực hiện phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư phải dựa vào hình ảnh các đồ thị, trong đó trục tung biểu thị giá cổ phiếu và trục hoành biểu thị đường thời gian, với nhiều dạng như đồ thị đường thẳng (line chart), đồ thị dạng vạch (bar chart), hoặc đồ thị hình nến (candlestick chart).

  • Thông qua đó, nhà phân tích kỹ thuật sử dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật thông dụng như Đường xu hướng, kênh xu hướng
  • Vùng hỗ trợ, vùng kháng cự
  • Điểm phá vỡ (breakout)
  • Đường trung bình động
  • Chỉ số sức mạnh thị trường
  • Dải Bollinger…

Các phương pháp và công cụ phân tích kỹ thuật được phát triển và trở nên thịnh hành chỉ với sự nổi bật của lý thuyết Dow (của ông Charles Dow) với các ý tưởng phân tích được đăng tải lần đầu tiên trên tạp chí Wall Street Journal.

Lý thuyết Dow đến nay vẫn được coi là nền tảng cho phương pháp phân tích kỹ thuật với các chỉ báo quan trọng nhất.

Công thức thành công khi đầu tư chứng khoán đơn giản nhất đối với người mới, đó là áp dụng chiến lược của những nhà đầu tư thành công!

15. Đầu tư giá trị – Công thức đầu tư chứng khoán thành công

Đầu tư giá trị là phương pháp được Warren Buffett áp dụng để trở thành nhà đầu tư vĩ đại nhất hiện tại. Đầu tư giá trị là phương pháp tối ưu nhất ở nhiều góc độ:

  • Lợi nhuận cao
  • Rủi ro thấp, khả năng bảo toàn vốn cao
  • Khả năng kiếm tiền trong dài hạn

Tất nhiên là khi nhà đầu tư đã thực chiến trên thị trường, nhà đầu tư sẽ có thể áp dụng nhiều chiến lược khác nhau để kiếm tiền từ cổ phiếu.

Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư là người mới bắt đầu thì chắc chắn đầu tư giá trị là 1 chiến lược phù hợp nhất vì nó sẽ giúp nhà đầu tư tránh được nhiều rủi ro và bảo toàn vốn, trước khi nghĩ đến việc làm giàu.

Warren Buffett có một câu nói rất nổi tiếng:

“Điều số 1 quan trọng nhất là không để mất tiền.

Điều số 2 là… Không quên điều số 1.” 

Xác định lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

Để trở thành một nhà đầu tư chuyên nghiệp và kiếm tiền dài hạn từ thị trường chứng khoán, kỹ năng quan trọng nhất cần phải học, đó là xác định lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.

Bất kỳ một siêu cổ phiếu nào giúp nhà đầu tư kiếm được 300 – 500%, đều tồn tại một lợi thế cạnh tranh bền vững ở sau.

Mỗi năm, nhà đầu tư chỉ cần mua được một cổ phiếu có “moat” ở mức giá thấp hợp lý thì chỉ sau nhiều năm, chắc chắn là nhà đầu tư sẽ trở nên giàu có.

Phân tích và định giá một cổ phiếu – công thức thành công khi đầu tư chứng khoán

Nếu nhà đầu tư muốn chứng khoán thực sự là một kênh đầu tư kiếm tiền lâu dài cho mình, thì nhà đầu tư sẽ cần học cách phân tích và định giá một cổ phiếu.

Nói cách khác, nếu nhà đầu tư đầu tư một cách nghiêm túc, nhà đầu tư PHẢI biết đọc báo cáo tài chính (BCTC).

Tất nhiên, nhà đầu tư sẽ cần biết nhiều phương pháp định giá để có thể áp dụng trong từng doanh nghiệp ở những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Sau đây, Tôi sẽ hướng dẫn bạn làm thế nào để định giá cổ phiếu của một doanh nghiệp.

Phân tích và định giá cổ phiếu
Phân tích và định giá cổ phiếu

Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E

Cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E là cách phổ biến nhất và có thể áp dụng cho cổ phiếu ở hầu hết các ngành nghề.

Tỷ lệ P/E là gì? Tỷ lệ P/E viết tắt của Price-to-Earnings được tính bằng cách lấy giá thị trường chia cho EPS của cổ phiếu.

Trong đó, EPS hay Earnings-Per-Share chính là lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp.

Hầu hết các doanh nghiệp được định giá dựa trên lợi nhuận của nó. Nguyên tắc ở đây rất đơn giản: Tỷ lệ P/E càng thấp thì bạn càng mua được nhiều lợi nhuận của doanh nghiệp hơn, và Thời gian để bạn thu hồi vốn từ lợi nhuận của doanh nghiệp cũng ngắn hơn.

Ví dụ: EPS 12 tháng gần nhất của Công ty Cổ phần FPT (FPT) tính đến hết 22/07/2021 là 4.720 đồng/cổ phiếu.

Với mức giá ngày 22/07/2021 là 89,400 đồng/cổ phiếu, FPT đang giao dịch với tỷ lệ P/E: 89.400 /4.720 = 18.94

Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E
Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E

 

Tỷ lệ P/E hợp lý là bao nhiêu?
Đối với định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E, thông thường có 2 cách để xác định mức P/E hợp lý:

So sánh với một nhóm những công ty tương đồng trong ngành

Những công ty được đem ra so sánh phải tương đồng với cổ phiếu mà bạn đang định giá về: quy mô, chất lượng và mức độ rủi ro.

Giả sử bạn nhóm các công ty ngành Công nghệ/ Dịch vụ Công nghệ thông tin đang giao dịch ở mức P/E bình quân là 22,2.

Khi đó bạn có thể sử dụng mức P/E 22,2 này để áp dụng cho những doanh nghiệp Công nghệ/ Dịch vụ Công nghệ thông tin đầu ngành khác.

Chẳng hạn như FPT: Nếu tại ngày 22/07/2021 chỉ số EPS của FPT là 4.720 đồng/cổ phiếu thì Giá trị hợp lý của FPT là:

4.720 x 22,2 = 104.784 đồng/cổ phiếu

Bạn có thể lấy thông tin P/E bình quân ngành ở cafef.vn, Investing.com hoặc trong cơ sở dữ liệu của các công ty chứng khoán. Đây là những số liệu hoàn toàn miễn phí, các bạn có thể sử dụng được.

So sánh với tỷ lệ P/E trong quá khứ

Tức là xem xét Cổ phiếu có rẻ hơn so với “chính nó” trong quá khứ không?

Các chỉ số như P/E luôn tuân theo quy luật “quay về mức trung bình” (hay mean-reversion).

Nghĩa là sau 1 thời gian biến động, chỉ số P/E sẽ có xu hướng tăng/giảm về mức bình quân dài hạn của chính nó. Bạn cần thống kê tỷ lệ P/E của cổ phiếu trong tối thiểu 5 năm. Sau đó:

  • Tính giá trị trung bình bằng hàm AVERAGE
  • Tính giá trị độ lệch chuẩn (Standard Deviation, SD) bằng hàm STDEV

Thông thường nếu mức P/E hiện tại càng thấp hơn mức trung bình dài hạn (hoặc nhỏ hơn mức -1SD, -2SD) thì cổ phiếu càng hấp dẫn.

Bạn có thể sử dụng mức P/E bình quân này làm tham chiếu để tính giá trị của cổ phiếu.

Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B

Cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B cũng là 1 trong những phương pháp đơn giản nhất. Bạn chỉ cần dữ liệu về giá trị sổ sách (Book Value) của cổ phiếu.

Tỷ lệ P/B là gì? Tỷ lệ P/B hay Price-to-Book là tỷ lệ giữa giá thị trường của cổ phiếu và giá trị sổ sách của nó.

Để định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B, bạn cần xác định 1 tỷ lệ P/B hợp lý của cổ phiếu.

Cách đơn giản nhất là tương tự như với tỷ lệ P/E, bạn so sánh tỷ lệ P/B với mức trung bình ngành.

Giá trị sổ sách chỉ phản ánh được giá trị tài sản hữu hình của công ty cho nên chúng ta cần kết hợp tỷ lệ P/B với tỷ lệ ROE sẽ giúp phản ánh thêm 1 phần tài sản vô hình ở trong đó.

Một trong những tài sản vô hình lớn nhất của doanh nghiệp là Lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh có thể đến từ thương hiệu, nhãn hàng, thị phần, mối quan hệ với khách hàng, đội ngũ lãnh đạo, nhân sự… Hay cũng có thể đến từ những bằng phát minh sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ…

Một công ty có lợi thế cạnh tranh càng lớn thì càng có nhiều điều kiện trong việc đàm phán với khách hàng hoặc đối tác, nhà cung cấp. Điều này giúp doanh nghiệp có biên lợi nhuận ở mức cao hơn so với trung bình ngành và duy trì ổn định trong một thời gian dài.

Từ đó tỷ lệ ROE cũng sẽ cao hơn tương ứng.

Với FPT thì sao?

Tỷ lệ ROE của họ luôn duy trì ở mức trên 17% trong nhiều năm liền. Đồng thời tỷ lệ P/B cũng sẽ cao hơn tương ứng.

Bạn có thể định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B với hầu hết các ngành nghề nhưng nên kết hợp phân tích với tỷ lệ ROE.

Định giá bằng phương pháp P/B với cổ phiếu ngân hàng

Phương pháp P/B đặc biệt hữu ích khi áp dụng với cổ phiếu ngân hàng.

Có thể không thể định giá ngân hàng mà không áp dụng phương pháp P/B. Bởi vì đặc thù bảng cân đối của ngân hàng bao gồm chủ yếu là tiền và các công cụ tài chính.

Hầu hết phần lớn các công cụ tài chính đều phải được định giá lại theo giá thị trường (Marked-to-Market).

Các công cụ tài chính của ngân hàng là những tài sản có tính thanh khoản cao và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.

Do đó giá trị sổ sách sẽ phản ánh được khá rõ ràng giá trị tài sản ròng của ngân hàng.

Việc áp dụng kết hợp với tỷ lệ ROE sẽ đem đến sự chính xác rất cao.

Định giá cổ phiếu bằng chiết khấu dòng cổ tức

Đối với các nhà đầu tư giá trị, khi họ đầu tư mua cổ phiếu, họ sẽ kì vọng nhận được hai loại dòng tiền:

  • Dòng tiền cổ tức nhận được trong thời gian nắm giữ
  • Dòng tiền nhận được khi bán cổ phiếu.

Nhưng giá bán của cổ phiếu lại phụ thuộc vào dòng cổ tức mà cổ phiếu đó đem lại trong tương lai. Vì vậy, bạn cần nắm vững cách chiết khấu dòng cổ tức về hiện tại như thế nào nhé.

Phương pháp chiết khấu có 2 mô hình chính gồm:

  • Mô hình cổ tức một giai đoạn
  • Mô hình cổ tức trong nhiều giai đoạn

Mô hình cổ tức một giai đoạn

Trong đó:

Vo: giá trị của một cổ phiếu ngày hôm nay, tại t = 0

P1: giá kỳ vọng cho mỗi cổ phiếu tại t = 1

D1: cổ tức kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu cho năm 1, giả định sẽ được trả vào cuối năm t = 1

r: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu trên cổ phiếu

Ví dụ: Bạn mua cổ phiếu A, với kì vọng sau 1 năm nhận cổ tức 2.000đ/cp, bán được với giá 50.000đ/p. Và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 8%.

Giá trị hiện tại của cổ phiếu là: Vo = (2.000 + 50.000) / (1 + 8%) ^ 1 = 48.150 đồng/cp

Mô hình cổ tức nhiều giai đoạn

Mô hình này là phần mở rộng cho mô hình nắm giữ năm một năm hay hai năm. Khác biệt chính là số kỳ nắm giữ cổ phiếu, với t = n năm.

Công thức tính:

Vo: giá trị của một cổ phiếu ngày hôm nay, tại t = 0

Pn: giá kỳ vọng cho mỗi cổ phiếu tại t = n

Dt: cổ tức kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu cho năm n, giả định sẽ được trả vào cuối năm t = n

r: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu trên cổ phiếu

Ví dụ: Nhà đầu tư A nắm giữ cổ phiếu X trong 4 năm, với cổ tức kì vọng

– Năm 1: 2.000đ/cp

– Năm 2: 3.000đ/cp

– Năm 3: 2.500đ/cp

– Năm 4: 3.500đ/cp

Giá bán kì vọng năm thứ 4 là 100.000đ, tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 9%.

Ngoài ra, có rất nhiều phương pháp khác được áp dụng để định giá 1 cổ phiếu:

  • Định giá cổ phiếu bằng phương pháp FCFF hoặc FCFE
  • Định giá cổ phiếu bằng phương pháp thu nhập thặng dư
  • Định giá cổ phiếu bằng phương pháp EPV
  • Định giá cổ phiếu bằng phương pháp Katsenelson Absolute PE
  • Định giá cổ phiếu bằng công thức Benjamin Graham

Tất cả những phương pháp này đều là phương pháp định giá tuyệt đối.

Tuy nhiên, bạn không cần thiết phải biết hết tất cả các phương pháp. Bạn chỉ cần 2 phương pháp đơn giản là P/B và P/E. Sau đó, bạn thực hiện định giá với một góc nhìn khách quan, thận trọng (không quá lạc quan). Chỉ như vậy là đủ. Đừng cố gắng đi vào quá nhiều công thức hay mô hình phức tạp.

Nếu nhà đầu tư chưa biết xác định giá trị của cổ phiếu thì việc nhà đầu tư mua hoặc bán cổ phiếu KHÔNG được gọi là đầu tư, mà đó thực sự là ĐÁNH BẠC!

Khi nào nhà đầu tư nên bán cổ phiếu?

Hãy nghĩ về 5 lý do này và bình tĩnh kiểm soát tâm lý trước khi đặt lệnh bán:

#1. Nhà đầu tư phát hiện ra mình đã mắc lỗi trong việc đánh giá và định giá cổ phiếu đó.

#2. Công ty bị suy giảm trong các yếu tố kinh doanh và định giá, không còn đạt các tiêu chí đầu tư của nhà đầu tư.

#3. Nhà đầu tư lo lắng đến mất ngủ vì khoản đầu tư của mình.

#4. Nhà đầu tư cần tiền và phải rút số tiền đầu tư ra trong khoảng từ 1 – 3 năm tới.

#5. Nhà đầu tư tìm thấy 1 cổ phiếu khác có thể đem đến lợi nhuận cao hơn.

Chọn thời điểm BÁN cổ phiếu là một kỹ năng quan trọng giúp bảo toàn lợi nhuận khi đầu tư (hoặc giảm thiểu mức lỗ). Tuy nhiên, nhà đầu tư sẽ phải tích lũy một lượng kinh nghiệm nhất định để có thể ra quyết định bán chính xác.

16. Những lưu ý khi đầu tư chứng khoán Việt Nam

Trước khi tham gia thị trường chứng khoán, điều cần làm đầu tiền là trau dồi thật kỹ các kiến thức cần thiết như cách đọc báo cáo tài chính, cách phân tích kinh tế vi mô, vĩ mô …

Công thức thành công khi đầu tư chứng khoán
Công thức thành công khi đầu tư chứng khoán

Sau khi tích lũy kiến thức cần xác định cụ thể loại hình đầu tư chứng khoán mà bạn hướng đến.

  • Với nhứng người ưu thích rủi ro có thể chọn lựa cổ phiếu. Ngược lại, với những ai thận trọng, muốn có thu nhập chắc chắn hơn thì trái phiếu hay chứng chỉ quỹ sẽ là loại hình ưu tiên.
  • Xác định rõ về khả năng tài chính cho việc đầu tư, phân bổ danh mục sao cho hợp lý nhất. 
  • Với những ai chưa đủ tự tin thì nên chọn cho mình một nhà môi giới chứng khoán giỏi và uy tín.
  • Trong quá trình giao dịch, bạn luôn cần theo sát xu hướng, cập nhật tin tức liên tục để có thể phân tích thị trường một cách chính xác.
  • Sẵn sàng cắt lỗ khi cần thiết để đảm bảo nguồn vốn, tránh tình trạng sa đà vào giao dịch khi ở trạng thái hoang mang.
  • Đầu tư thành công không phải là việc bạn biết nhiều phương pháp định giá hơn người khác. Đừng cố gắng đi vào quá nhiều công thức hay mô hình phức tạp. Mà hãy tập xây dựng cho mình một phương pháp và cố gắng luyện tập thuần thục phương pháp đó.
  • Điều quan trọng là bạn có chiến lược, nguyên tắc rõ ràng và định giá của bạn có đủ sự thận trọng cần thiết.

Trên đây là toàn bộ công thức thành công khi đầu tư chứng khoán dành tặng cho bạn. Xin chúc các bạn đầu tư thành công!


Hãy đăng ký và theo dõi mạng xã hội bên dưới để nhận được những chia sẻ mới nhất

YouTube
Đăng ký
Follow
Kết bạn
TikTok
Follow
Telegram
Follow
Bài viết liên quan:

Cảnh báo: Đầu tư chứng khoán không đơn giản là việc Mua hoặc Bán một loại Cổ phiếu nào đó. Rất nhiều người tham gia giao dịch đã thua lỗ vì không có kiến thức hoặc không phù hợp. Giao dịch Chứng quyền hoặc Phái sinh sử dụng đòn bẩy cao có thể dẫn đến mất số hết số Vốn của bạn.

  • Không phù hợp với những ai muốn làm giàu nhanh.
  • Không dành cho những ai đang thất nghiệp muốn kiếm tiền để sinh sống hàng ngày.
  • Không dành cho người có thu nhập thấp, nợ nần hoặc không chi trả nổi những chi phi lặt vặt trong cuộc sống.

Trước khi tham gia đầu tư Chứng khoán bạn cần tìm hiểu kỹ về bản chất của thị trường. Rất nhiều nhà giao dịch (trader) vì không có kiến thức về thị trường dẫn đến thua lỗ mất mát hoặc lừa đảo không đáng có.

Danh sách các sàn giao dịch uy tín nhất hiện nay

 Sàn Forex uy tín
Sàn Forex uy tín
Sàn chứng khoán VN
Mở tài khoản tại đây
Binance
Sàn Bitcoin uy tín
Sàn Bitcoin uy tín
Sàn Bitcoin uy tín
Sàn Exnesss 2021Đăng ký tài khoản sàn Exness 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay
Close
Close